Nhiên liệu biomass đúng thông số, sát giá thị trường.
Biomass Vietnam thu mua và cung cấp nhiên liệu sinh khối trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, kèm báo cáo thị trường định kỳ.
Mua đúng hàng.
Bán đúng giá.
Vì chúng tôi theo dõi thị trường mỗi tháng.
- Dăm băm
- Mùn cưa
- Dăm gỗ
Theo QCVN 19:2024/BTNMT
Biomass là gì?
Nhiên liệu sinh khối là nhiên liệu rắn có nguồn gốc từ nông nghiệp và lâm nghiệp, không chứa chất thải nguy hại vượt ngưỡng.
- Rơm rạ
- Trấu
- Gỗ vụn
- Mùn cưa
- Dăm bào
- Bột gỗ
- Viên nén gỗ
- Xơ dừa
- Bã điều
- Bã mía
- Rễ cây
- Vỏ các loại hoa màu
Xem nguyên văn mục 1.3.8
Nhiên liệu sinh khối dạng rắn là nhiên liệu có nguồn gốc từ nông nghiệp, lâm nghiệp, bao gồm: phụ phẩm trồng trọt, các phụ phẩm phát sinh từ quá trình chế biến gỗ tự nhiên, sản xuất sản phẩm từ gỗ tự nhiên, tre, nứa và sản phẩm gỗ tự nhiên đã qua sử dụng mà không có thành phần chất thải nguy hại vượt ngưỡng theo quy định về quản lý chất thải (ví dụ như: rơm rạ, trấu, gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, bột gỗ, viên nén gỗ, xơ dừa, bã điều, bã mía, rễ cây, vỏ các loại hoa màu và các phụ phẩm tương tự).
QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp, mục 1.3.8
Nhiệt trị và giá năng lượng
Nhiệt trị mỗi loại một khác, nên giá theo kg chưa nói hết. Quy về đồng cho mỗi kWh nhiệt để so sánh đúng.
Số liệu: báo cáo Quý 3/2026 →- 413–585đồng/kWh nhiệt
Giá năng lượng của nhiên liệu lâm nghiệp
- +0,6–1,6%mỗi tháng
Giá củi tăng đều trên cả nước
- +5,3%trong T9/2026
Giá trấu xá, do nguồn trấu ĐBSCL thu hẹp
- +8,7%trong T9/2026
Giá trấu viên, theo giá trấu nguyên liệu
- Sinh khốiTrung bình: Viên nén gỗ, Viên nén trấu, Củi băm2.092 đ/kg550 đ/kWh
- Phế phẩm lâm nghiệpTrung bình: Mùn cưa, Dăm bào, Rác ván, vỏ cây1.505 đ/kg478 đ/kWh
- Phế phẩm nông nghiệpTrung bình: Vỏ trấu2.000 đ/kg529 đ/kWh
Xem chi tiết từng loại nhiên liệu lâm nghiệp
- Mùn cưaNhiệt trị 2.200 kcal/kg410 đ/kWh
- Củi tạpNhiệt trị 2.250 kcal/kg432 đ/kWh
- Phụ phẩm lâm nghiệpNhiệt trị 1.800 kcal/kg442 đ/kWh
- Củi đòn cao suNhiệt trị 2.500 kcal/kg504 đ/kWh
- Viên nén gỗ nội địa (loại 3)Nhiệt trị 4.000 kcal/kg523 đ/kWh
- Dăm biomass keo tươiNhiệt trị 2.150 kcal/kg538 đ/kWh
- Củi khôNhiệt trị 3.200 kcal/kg555 đ/kWh
- Dăm bàoNhiệt trị 3.750 kcal/kg582 đ/kWh
Nguồn: Báo cáo nhiên liệu biomass Việt Nam Quý 3/2026, Biomass Vietnam. Giá tại xưởng, chưa VAT, chưa vận chuyển; nhiệt trị thấp theo độ ẩm thực tế. Giá năng lượng quy đổi từ giá theo Gcal trong báo cáo, 1 Gcal = 1.163 kWh. Giá trung bình theo nhóm là trung bình cộng các loại có số trong báo cáo.
Dọc Việt Nam, từ Bắc vào Nam.
- Miền Bắc
- Miền Trung
- Miền Nam
Trượt xuống để đi từ Bắc vào Nam
Miền Bắc
Trung du miền Bắc, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang
- Củi keo
- Mùn cưa
- Dăm bào
- Phụ phẩm lâm nghiệp
- Củi keo về nhà máy Thái Nguyên
- 1.570 đ/kg
- Củi keo về nhà máy Bắc Giang
- 1.620 đ/kg
- Mùn cưa
- 1.050–1.110 đ/kg
Bão số 4 làm khan nguyên liệu gỗ. Nhà máy nội địa chỉ gom được 1.000–1.500 tấn/ngày, so với 5.000 tấn/ngày lúc cao điểm.
Miền Trung
Bình Định (Quy Nhơn), Gia Lai, Quảng Ngãi, Huế, Quảng Trị
- Củi keo, tạp, bạch đàn
- Mùn cưa
- Dăm gỗ
- Củi keo, tạp, bạch đàn về Quy Nhơn
- 1.170–1.550 đ/kg
- Mùn cưa
- ≈ 960 đ/kg
Giá củi, mùn cưa tăng khoảng 10 nghìn đ/tấn trong T8. Mùa mưa lũ T10–T11: nên tăng dự trữ nhiên liệu trước.
Miền Nam
Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu), ĐBSCL
- Củi khô
- Dăm bào
- Trấu
- Bã điều
- Củi khô tại nhà máy
- 1.980–2.150 đ/kg
- Dăm bào
- 2.440–2.580 đ/kg
- Trấu xá (T9)
- 2.000 đ/kg
Nguồn cung ổn định hơn hai miền còn lại. Giá trấu xá tăng 5,3% trong T9 do nguồn trấu ĐBSCL thu hẹp sau vụ Hè Thu.
Cả 3 miền, một đầu mối.
Biomass Vietnam mua và bán nhiên liệu sinh khối ở cả Bắc, Trung, Nam. Bạn ở đâu, cần mua hay cần bán, cứ liên hệ trực tiếp.
Liên hệ Biomass VietnamMua bán 4 bước rõ ràng.
- 01Liên hệ
Cho chúng tôi biết bạn cần mua hay cần bán, loại nhiên liệu, khối lượng và khu vực.
- 02Tư vấn và thống nhất thông số
Chọn loại nhiên liệu, cách phối trộn phù hợp với lò của bạn; thống nhất độ ẩm, nhiệt trị.
- 03Báo giá
Báo giá theo khối lượng, độ ẩm và điểm giao.
- 04Giao nhận
Giao hàng hoặc thu mua theo lịch đã thống nhất, kiểm soát độ ẩm và nhiệt trị từng chuyến.
Cho chúng tôi biết bạn cần mua hay cần bán, loại nhiên liệu, khối lượng và khu vực.
Chọn loại nhiên liệu, cách phối trộn phù hợp với lò của bạn; thống nhất độ ẩm, nhiệt trị.
Báo giá theo khối lượng, độ ẩm và điểm giao.
Giao hàng hoặc thu mua theo lịch đã thống nhất, kiểm soát độ ẩm và nhiệt trị từng chuyến.
Giải đáp nhanh mọi thắc mắc
Những câu khách mua và khách bán nhiên liệu hay hỏi Biomass Vietnam.
Còn thắc mắc? Gọi 0768 680 249Biomass Vietnam mua và bán những loại nhiên liệu nào?
Ba nhóm chính: sinh khối (viên nén gỗ, viên nén trấu, củi băm), phế phẩm lâm nghiệp (mùn cưa, dăm bào, rác ván lạng, vỏ cây, gốc rễ) và phế phẩm nông nghiệp (vỏ trấu, vỏ cà phê, vỏ hạt điều). Loại khác, cứ gửi thông số để chúng tôi báo giá. Xem danh mục nhiên liệu.
Giá trên website có phải giá bán của Biomass Vietnam không?
Không. Đây là giá thị trường tham chiếu trong báo cáo, giao tại xưởng, chưa VAT, chưa vận chuyển. Giá thực tế báo theo khối lượng, độ ẩm và điểm giao.
Biomass Vietnam hoạt động ở những khu vực nào?
Cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, cả chiều mua lẫn chiều bán.
Tôi có phụ phẩm gỗ hoặc nông nghiệp, Biomass Vietnam có thu mua không?
Có. Gửi cho chúng tôi loại phụ phẩm, khối lượng mỗi tháng, khu vực và độ ẩm (nếu có) qua form liên hệ.
Biomass Vietnam có tư vấn chọn nhiên liệu cho lò hơi không?
Có. Chúng tôi tư vấn lựa chọn và phối trộn nhiên liệu phù hợp với từng loại lò, và tư vấn chuyển đổi sang nhiên liệu sinh khối.
Làm sao để nhận báo cáo thị trường đầy đủ?
Ai cũng xem trước được 4 trang đầu mỗi báo cáo trên trang Báo cáo. Để nhận bản đầy đủ, liên hệ trực tiếp hoặc để lại thông tin.
Cần mua hay cần bán? Liên hệ trực tiếp Biomass Vietnam.
Cho chúng tôi biết loại nhiên liệu, khối lượng và khu vực. Biomass Vietnam mua và bán ở cả 3 miền.




